Mục lục
Đi hỏi giá Object Storage ở năm nhà cung cấp tại Việt Nam, quý khách sẽ nhận về năm cách tính tiền khác nhau, và không cách nào so thẳng được với cách nào.
Bài này quy tất cả về cùng một kiểu dùng để so cho công bằng. Toàn bộ số liệu đọc trực tiếp trên trang bảng giá của từng nhà ngày 30/09/2026, chưa bao gồm VAT. Giá có thể đổi, quý khách nên kiểm lại tại thời điểm đọc bài. Chúng tôi gọi các nhà cung cấp là A, B, C, D, E thay vì nêu tên: bài này nhằm giải thích cách tính tiền khác nhau, không nhằm so sánh chất lượng dịch vụ của ai với ai.
1. Vì sao không so được bằng một con số đ/GB
Vì tiền lưu trữ chỉ là một nửa câu chuyện. Nửa còn lại là băng thông, tức lưu lượng dữ liệu đi ra khi ứng dụng hoặc người dùng tải về.
Có nhà gộp băng thông vào giá gói. Có nhà để băng thông không giới hạn nhưng chặn tốc độ. Có nhà thu riêng theo từng GB tải xuống. Ba cách này cho ra ba hóa đơn rất khác nhau dù đơn giá lưu trữ nhìn na ná.
Một kho 1 TB mà mỗi tháng tải về 3 TB sẽ cho hóa đơn hoàn toàn khác một kho 1 TB gần như không ai đụng tới. Cho nên phải hỏi mình dùng kiểu nào trước, rồi mới so giá được.
2. Ba cách tính tiền đang có trên thị trường
| Cách tính | Nghĩa là | Ai đang dùng |
|---|---|---|
| Gộp vào gói | Một con số mỗi tháng, băng thông nằm sẵn trong đó. Vượt thì hạ tốc độ chứ không tính thêm tiền | Cloudzone |
| Không giới hạn | Không đếm lưu lượng, nhưng có trần tốc độ hoặc trần số truy vấn theo gói | Nhà cung cấp B, Nhà cung cấp E |
| Thu riêng theo GB | Tiền lưu trữ và tiền tải xuống là hai khoản. Hóa đơn đổi theo từng tháng | Nhà cung cấp A, Nhà cung cấp C |
3. Bảng giá từng nhà cung cấp
Cloudzone, sáu gói, băng thông kèm bằng đúng dung lượng gói:
| Gói | Giá/tháng | đ/GB | Băng thông |
|---|---|---|---|
| 100 GB | 44.000đ | 440 | 100 GB/kỳ |
| 500 GB | 180.000đ | 360 | 500 GB/kỳ |
| 1 TB | 320.000đ | 320 | 1 TB/kỳ |
| 5 TB | 1.200.000đ | 240 | 5 TB/kỳ |
Nhà cung cấp A, tính theo bậc, tiền lưu trữ và tiền tải xuống thu riêng:
| Bậc dung lượng | Lưu trữ | Tải xuống |
|---|---|---|
| Dưới 1 TB | 230đ/GB/tháng | 90đ/GB |
| Dưới 10 TB | 190đ/GB/tháng | 90đ/GB |
| Dưới 50 TB | 170đ/GB/tháng | 90đ/GB |
| Trên 50 TB | 130đ/GB/tháng | 90đ/GB |
Nhà cung cấp B, bốn gói, lưu lượng vào và ra không giới hạn, có trần tốc độ theo gói:
| Gói | Dung lượng | Giá/tháng | đ/GB | Trần tốc độ tải xuống |
|---|---|---|---|---|
| S3 Lite | 100 GB | 50.000đ | 500 | 500 Mbps |
| S3 Pro | 500 GB | 220.000đ | 440 | 1 Gbps |
| S3 Biz | 1 TB | 400.000đ | 400 | 10 Gbps |
Nhà cung cấp C, đơn giá phẳng 480đ/GB. Băng thông vào miễn phí, đi qua CDN miễn phí, còn băng thông ra trực tiếp thì miễn phí 1 TB đầu mỗi tháng, phần vượt tính 240đ/GB và xuất hóa đơn vào ngày đầu tháng sau:
| Gói | Giá/tháng | đ/GB |
|---|---|---|
| 250 GB | 120.000đ | 480 |
| 500 GB | 240.000đ | 480 |
| 1 TB | 480.000đ | 480 |
| 2 TB | 960.000đ | 480 |
Nhà cung cấp D: một mức 800đ/GB khi thanh toán 12 tháng, khởi điểm 104.000đ/tháng.
Nhà cung cấp E, lưu lượng vào ra không giới hạn, giá cao nhất nhóm: 200 GB là 276.000đ, 500 GB là 630.000đ, 1 TB là 1.199.000đ mỗi tháng. Ký ba năm thì giảm 15%.
4. Quy về cùng một kiểu dùng để so
Giả định một trường hợp phổ biến: 1 TB dung lượng, mỗi tháng tải về khoảng 1 TB. Đây là mức của một website có nhiều ảnh và video, hoặc một hệ thống sao lưu có khôi phục thử định kỳ.
| Nhà cung cấp | Tiền lưu trữ | Tiền băng thông | Tổng mỗi tháng |
|---|---|---|---|
| Nhà cung cấp A | 235.520đ | 83.160đ | 318.680đ |
| Cloudzone | 320.000đ, băng thông đã kèm | 320.000đ | |
| Nhà cung cấp B, gói 1 TB | 400.000đ | không giới hạn | 400.000đ |
| Nhà cung cấp C, gói 1 TB | 480.000đ | 1 TB đầu miễn phí | 480.000đ |
| Nhà cung cấp D | khoảng 800.000đ | không nêu | khoảng 800.000đ |
| Nhà cung cấp E | 1.199.000đ | không giới hạn | 1.199.000đ |
Ở mức dùng này, Nhà cung cấp A và Cloudzone gần như hoà nhau, chênh chưa tới hai nghìn đồng. Ba nhà còn lại cao hơn từ 1,25 tới 3,7 lần.
5. Khi lượng tải xuống tăng thì sao
Đây là chỗ hai cách tính tiền rẽ hai hướng. Vẫn 1 TB dung lượng, nhưng mỗi tháng tải về 3 TB thay vì 1 TB:
| Cloudzone | Nhà cung cấp A | |
|---|---|---|
| Hóa đơn | vẫn 320.000đ | khoảng 503.000đ |
| Đánh đổi | Tốc độ bị hạ sau khi hết 1 TB, tới hết chu kỳ | Chạy hết tốc độ, hóa đơn tăng theo lưu lượng |
Nhà cung cấp C đứng giữa hai cách: miễn phí 1 TB đầu rồi mới tính tiền. Cùng mức dùng 3 TB tải xuống, hóa đơn Nhà cung cấp C thành khoảng 971.000đ.
Không có bên nào đúng hơn bên nào. Nó là hai lựa chọn thật:
- Cần hóa đơn không đổi để làm ngân sách, chấp nhận có tháng bị chậm: chọn cách gộp vào gói.
- Cần tốc độ đầy đủ mọi lúc, chấp nhận hóa đơn thay đổi: chọn cách thu theo lưu lượng.
Cloudzone chọn cách gộp vào gói vì lưu lượng là khoản khó dự trù nhất khi dùng lưu trữ đối tượng. Một đợt khôi phục dữ liệu ngoài kế hoạch, hoặc một video bất ngờ được chia sẻ nhiều, có thể đội chi phí băng thông lên gấp nhiều lần tiền lưu trữ.

Bảng giá Cloudzone trong Portal: mỗi gói ghi rõ dung lượng và băng thông kèm theo.
6. Chọn theo kiểu dùng của quý khách
| Kiểu dùng | Nên chọn cách tính tiền |
|---|---|
| Kho sao lưu, hiếm khi tải về | Thu riêng theo GB sẽ rẻ nhất, vì phần băng thông gần như bằng không |
| Lưu ảnh và video cho website đông người xem | Gộp vào gói hoặc không giới hạn, để hóa đơn không nhảy theo lượt truy cập |
| Dữ liệu cần kéo ra vào liên tục | Không giới hạn, và chú ý trần tốc độ của từng gói |
| Chưa biết sẽ dùng bao nhiêu | Gộp vào gói, vì đó là cách duy nhất biết trước hóa đơn |
7. Ba câu nên hỏi trước khi ký
- Tải dữ liệu về có tính thêm tiền không, bao nhiêu một GB? Đây là khoản hay bị bỏ sót nhất khi so giá.
- Vượt hạn mức thì chuyện gì xảy ra? Bị chặn, bị hạ tốc độ, hay bị tính thêm tiền. Ba đáp án cho ba hậu quả rất khác nhau.
- Ngừng dịch vụ thì dữ liệu được giữ bao lâu? Hỏi trước, đừng đợi tới lúc cần.
Giá Cloudzone và cách tính hạn mức ghi đầy đủ ở trang dịch vụ Object Storage. Quý khách cần dung lượng trên 5 TB hoặc tốc độ đọc ghi rất cao, hãy liên hệ để nhận báo giá riêng.
Số liệu trong bài đọc trực tiếp trên trang bảng giá công khai của từng nhà cung cấp ngày 30/09/2026, chưa bao gồm VAT, và có thể đã thay đổi sau ngày đó. Bài viết chỉ nhằm phân tích cách tính tiền của các mô hình đang có trên thị trường, không nhằm đánh giá hay so sánh chất lượng dịch vụ của bất kỳ nhà cung cấp nào. Chúng tôi ghi lại nguyên văn những gì các bên công bố, không suy diễn thêm.