Direct Admin

Điểm mạnh của DirectAdmin là khả năng tối ưu hóa quản lý, sử dụng lượng tài nguyên ít và độ bảo mật cao. Trước khi cài đặt DirectAdmin, bạn phải đảm bảo rằng VPS đã được đăng kí bản quyền DirectAdmin.

Ngoài ra nó có phiên bản dành cho VPS cũng đầy đủ chức năng như phiên bản dành cho Server, nhưng được tối ưu hóa để chạy ít tốn bộ nhớ nhất, đối với DirectAdmin, bạn có thể cài lên bất kỳ máy ảo dạng nào và hưởng mức phí bản quyền dành cho VPS thấp nhất.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

Tính năng cơ bản

– Dễ dàng trong quản lý: DA là một hệ thống dành riêng cho các máy chủ chia sẻ, rất dễ dàng trong việc phân chia và quản lý tài nguyên máy chủ.
– Tốc độ: DA là hệ thống quản lý nhanh và không đòi hỏi nhiều về tài nguyên so với các hệ thống quản lý máy chủ chia sẻ khác.
– Tin cậy: Hệ thống sẽ được phục hồi sau các sự cố nhằm hạn chế thời gian hệ thống hoạt động mà không tạo ra hiệu quả. DA tự động khởi động lại các dịch vụ cần thiết khi dịch vụ đó bị lỗi.

Bảng giá dịch vụ Direct Admin

Internal Direct Admin
1.000.000/năm

Bản quyền gia hạn hằng năm ĐĂNG KÝ
Internal Direct Admin - Lifetime
2.000.000/lần

Bản mua 01 lần, xài vĩnh viễn Đăng Ký

Thông tin và tính năng Direct Admin

Bản quyền Direct Admin

Bản quyền Direct Admin áp dụng cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ VPS tại Cloudzone.

Direct Admin có 2 loại bản quyền là bản quyền gia hạn hằng năm và bản quyền Lifetime – mua 01 lần xài vĩnh viễn. Cloudzone khuyến khích khách hàng sử dụng loại bản quyền Lifetime để được hưởng nhiều ưu đãi về chi phí khi gia hạn trong tương lai.

Bản quyền của Direct Admin xác thực thông qua địa chỉ IP của VPS, phải đúng VPS có IP public đó mới được chấp nhận bản quyền. Mọi hành vi cố gắng sao chép bản quyền từ VPS này sang VPS khác đều bị hệ thống bản quyền của chính Direct Admin loại bỏ.

Tính năng cho đại lý

Mục đích sử dụng IP – Cài đặt IP trên máy chủ và quy định mục đích sử dụng IP cho các tài khoản người dùng cuối thông qua các tùy chọn có sẵn do quản trị hệ thống quy định (IP chia sẻ hay IP riêng).

Thống kê đối với tài khoản đại lý, đại lý có thể xem thống kê đầy đủ tài nguyên sử dụng đối với tài khoản đại lý của mình và các khách hàng của mình, sắp xếp thông tin theo các tình huống cần phân tích.

Tạo/thay đổi tài khoản – Tạo tài khoản, danh sách, thay đổi hay xóa nhanh chóng và dễ dàng.

Gói tài nguyên – Đại lý có thể tạo các gói tài nguyên riêng của mình và áp dụng cho các khách hàng mà không cần quy định lại mỗi khi tạo tài khoản mới cho khách hàng.

Thêm/thay đổi gia diện – Giao diện của đại lý có thể thêm, thay đổi với mục đích cá biệt hóa bảng điều khiển (control panel).

Thông tin hệ thống – Truy cập tức thời tới thông tin về trạng thái hoạt động của các dịch vụ trên máy chủ.

Tạo ra thông tin máy chủ ảo của mình đối với các khách hàng.

Tính năng phục vụ quản lý

Tạo và thay đổi các tài khoản quản lý và đại lý – Việc tạo lập rất nhanh chóng và dễ dàng với việc thêm các tài khoản đại lý và các tài khoản quản lý phụ.

Gói dịch vụ – Người quản trị có thể tạo ra các gói tài nguyên cho các tài khoản đại lý và phân phối cho các tài khoản người dùng cuối.

Danh sách người dùng – Chức năng cho phép xem danh sách các tài khoản người dùng, sắp xếp và thay đổi thông tin.

Quản trị DNS – Chức năng cho phép tạo, sửa hay xóa bất kỳ bản ghi DNS nào trên máy chủ.

Mục đích sử dụng IP – Cài đặt IP trên máy chủ và quy định mục đích sử dụng IP cho các tài khoản người dùng cuối (IP chia sẻ hay IP riêng).

Thông tin hệ thống – Truy cập tức thời tới thông tin về trạng thái hoạt động của các dịch vụ trên máy chủ.

Thống kê quá trình sử dụng – Thống kê các thông số trạng thái của hệ thống và các thông tin liên quan, thống kê về tài nguyên đã sử dụng

Tính năng cho người dùng

Email – Tạo tài khoản email, cài các luật cho email trên tất cả tên miền do tài khoản quản lý, chuyển tiếp, tự động trả lời, tự động từ chối, lọc, bản ghi MX, webmail, xác thực SMTP. FTP – Tạo/thay đổi/xóa tài khoản FTP, quy định đăng nhập nặc danh (anonymous), tạo FTP cho tài khoản với tên miền phụ (sub domains). DNS – Thay đổi DNS, bản ghi A, bản ghi CNAME, bản ghi NS, bản ghi MX và bản ghi PTR.

Thống kê – kiểm tra tài nguyên đã sử dụng (dung lượng và băng thông), nhật ký truy cập site, xem thông tin về tài khoản, thông tin về lượt truy cập qua Webalizer, chạy các ngôn ngữ như CGI, xem các thành phần cài thêm của PHP, Perl, sử dụng PHPMyAdmin. MS FrontPage – Tối ưu hóa việc sử dụng các website tạo bởi MS FrontPage.

Tên miền phụ (Sub domains) – Tạo/xóa/thống kê tên miền phụ, tạo các tài khoản FTP cho từng tên miền phụ.

Trình quản lý file – Quản lý, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa và thay đổi quyền truy cập, sửa và tạo file. CSDL MySQL – Tạo/xóa CSDL, tạo tài khoản có quyền truy cập, thay đổi mật khẩu truy cập, sử dụng PHPMyAdmin.

Tạo các bản sao lưu website đầy đủ. Khôi phục website từ các bản sao lưu.Bảo vệ thư mục – Người dùng có thể tạo tài khoản và mật khẩu để hạn chế quyền truy cập vào một số thư mục nhất định. Cài đặt xác thực SSL, xem các thông tin về máy chủ, cài đặt các tác vụ định kỳ, liên kết các domain song song…